Danh từ ( Noun )

Trong tất cả các ngữ pháp Tiếng Anh, Danh từ ( Noun ) luôn là phần kiến thức cực kì quan trọng và cần thiết. Danh từ cần được bạn sử dụng hợp lý trong các ngữ cảnh, ngữ pháp để trở thành một câu hoàn chỉnh. Để làm được việc này, hãy cùng Anh Le TOEIC tìm hiểu rõ hơn về Danh từ ( Noun ) nhé. 

1. NHỮNG ĐIỀU CƠ BẢN VỀ DANH TỪ

A. Danh từ là gì?

Danh từ (Noun), thường được viết tắt là “n”, là những từ dùng để chỉ người, đồ vật, con vật, địa điểm, hiện tượng, khái niệm,…

Ví dụ:

Mother / house / air
Những từ chỉ người hoặc sự vật như mother(mẹ), house(nhà) và air( không khí ) được gọi là danh từ.
.

Danh từ thường kết thúc bằng đuôi:

-ty security sự an toàn
-ment agreement sự đồng ý
-ence difference sự khác biệt
-ance insurance sự bảo hiểm
-ness willingness sự sẵn lòng
-sion extension sự duỗi thẳng
-tion production sự sản xuất

 

B. Có mấy loại danh từ?

Danh từ đếm được: 

Những danh từ chỉ các đối tượng có thể đếm được như DESK, TEACHER, được gọi là danh từ đếm được. Cụ thể là những danh từ chỉ người, sự vật nói chung, tất cả đều là danh từ đếm được. Trước danh từ đếm được, thường sẽ có mạo từ a/an. Và đuôi e/es sẽ là danh từ đếm được số nhiều.

Ví dụ:

They / are / designers.
( Họ là các nhà thiết kế)
.
Patrick/ bougth / a camera / recently.
(Patrick đã mua một chiếc máy ảnh gần đây )
.
Documents / covered / the desk.
( Những tập tài liệu trải khắp trên bàn )
.

Danh từ không đếm được: 

Những danh từ chỉ đối tượng không đếm được số lượng. Cụ thể như tên riêng của người hoặc địa danh, những vật không có hình dạng cụ thể, những khái niệm trừu tượng. Điển hình như: Korea, New York, water, air, coffee, beauty….

Ví dụ:

Alan / comes from / Canada.
( Alan đến từ Canada )
.

.

C. Phân biệt danh từ đếm được số ít và số nhiều như thế nào?

Khi nói về một người, một con vật, một địa điểm hoặc một sự vật nào đó, ta dùng danh từ đếm được số ít

Ví dụ về danh từ số ít:

A baby (một em bé), an apple (một quả táo), a ball (một quả bóng),…

Khi nói về hai hay nhiều người, nhiều con vật, nhiều địa điểm hoặc nhiều sự vật nào đó, ta dùng danh từ số nhiều. Khi đó danh từ được kết thúc bằng “ s.

Ví dụ về danh từ số nhiều:

Mathematics (môn toán), physics (môn vật lý), news (tin tức), linguistics (ngôn ngữ học), athletics (điền kinh),…

Tuy nhiên, phụ thuộc vào âm cuối của từ mà cách thành lập danh từ số nhiều sẽ có sự khác nhau.

Danh từ kết thúc bằng

-s, -sh, -ch, -x

Thêm es bus – buses

dish – dishes

Danh từ kết thúc bằng

phụ âm + y

Đổi y thành i, thêm es city – cities

factory- factories

Danh từ kết thúc bằng

-f hoặc -fe

Đổi -f hoặc -fe thành v rồi thêm es half – halves

wife- wives

Danh từ số nhiều bất quy tắt Thay đổi dạng thức của từ man- men

foot- feet

Xem thêm: Thể bị động của động từ.

D. Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được.

Nhiều danh từ nhìn giống danh từ không đếm được nhưng thực chất là danh từ đếm được và ngược lại:

Danh từ đếm được Danh từ không đếm được
Source: Nguồn

Discount: Sự giảm giá

Month: Tháng

Price : Giá Cả

Refund: Sự hoàn tiền.

Representative: Đại diện

Result: Kết quả

Standard: Tiêu chuẩn.

Statement: Báo cáo, bảng kê khai

Workplace: Nơi làm việc

Access: Sự tiếp cận

Advice: Lời khuyên

Baggage: Hành lý

Equipment: Thiết bị

Furniture: Nội thất

Information: Thông tin

Luggage: Hành Lý

New: Tin tức

Consent: Sự đồng ý

Stationery: Đồ văn phòng phẩm

.

2. VỊ TRÍ CỦA DANH TỪ

A. Vị trí danh từ.

Danh từ có thể đứng ở vị trí chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. 

Vị trí chủ ngữ:
The location / is ideal / for the office.
( Vị trí đó rất lý tưởng cho văn phòng )

.

Vị trí tân ngữ:
We / had / a discussion / about / the new
( Chúng tôi đã có một cuộc trao đổi về tin tức đó)

.

Vị trí bổ ngữ:
Mr. Manning / is / a journalist.
( Ông Manning là một nhà báo )

.

Danh từ có thể đứng sau mạo từ, tính từ sở hữu hoặc tính từ.

Sau mạo từ:
Mr Cooper / is / the hot / of today’s event. ( the: mạo từ )
(Ông Cooper là người dẫn dắt sự kiện hôm nay. )

.

Sau tính từ sở hữu:
She / accepted / my advice. ( my: tính từ sở hữu )
( Cô ấy đã nhận lời khuyên của tôi )

.

Sau tính từ:
Our firm / underwent / remarkable changes. ( remarkable : tính từ )
( Công ty của chúng tôi đã trải qua những thay đổi đáng chú ý )

.

B. Những từ loại không thể đứng ở vị trí danh từ.

Động từ và tính từ không thể đứng ở vị trí bắt buộc phải là danh từ.

We / got / a positive ( respond, response ) / from customes.
( Chúng tôi đã nhận được một phản hồi tích cực từ khách hàng )

=> Phải có một danh từ xuất hiện sau tính từ positive và đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ got. Động từ không thể đứng ở vị trí của danh từ. 

The ( informative, information) / about this program / is / helpful.
( Thông tin về chương trình này rất hữu ích)

=> Phải có một danh từ xuất hiện sau mạo từ the và đóng vai trò là chủ ngữ trong câu. Tính từ không thể đứng ở vị trí của danh từ. 

Xem thêm: Tìm hiểu về mệnh đề danh ngữ (Noun Clause)

 

ROUND 1: 

  1. Our company strengthened ( security, secure ) by hiring more guards.
  2. The ( Grow, growth ) of the information technology market was larger than expected.
  3. Oil companies earned a ( profit, profitable ) during the last quarter
  4. There will be a ( technician, technical ) to repair the faulty equipment.
  5. Thomas has to show his (identify, identification) to enter the laboratory.
  6. The movie drew widespread (criticism, criticize).
  7. Diana obtained (access, accesses) to the classified files.
  8. The supplier offers many different types of ( equipments, equipment).
  9. Mr. Anderson received some (advice, advices) from his coworkers.
  10. Jennifer will stay in Hong Kong for ( a month, month) to hire more engineers.
  11.  He reported his missing (luggages, luggage) to an airline official.
  12. The store will provide (discount, discounts) on selected items starting next week.

.

ROUND 2: 

  1. The company needs a …….. of recent comments from its product users.
    (A) summarize
    (B) summary
    (C) summarizes
    (D) summarized
  2. He immediately ……. the ideas submitted by the committee.
    (A) rejected
    (B) rejecting
    (C) rejection
    (D) to reject
  3. The loan application was given final………..by the bank.
    (A) approved
    (B) approving
    (C) approve
    (D) approval
  4. As soon as an …….. of the budget is completed, the report will be reviewed by the board of directors.
    (A) evaluation
    (B) evaluate
    (C) evaluative
    (D) evaluating
  5. The researchers must check the……… of the recently published study.
    (A) refer
    (B) referenced
    (C) referential
    (D) references
  6. The director has asked us to send monthly ………. to Ms. Shriver in the finance department
    (A) statements
    (B) statement
    (C) states
    (D) state
  7. Customers who signed up for a free trial should make a request for necessary…..
    (A) informed
    (B) information
    (C) inform
    (D) informations
  8. ……………of the labor union met with management to discuss the contract for the next year.
    (A) Represent
    (B) Representing
    (C) Representative
    (D) Representatives

.

ĐÁP ÁN:

ROUND 1:

1. security 2. growth 3. profit 4. technician 5. identification 6. criticism
7. access 8. equipment 9. advice 10. a month 11. luggage 12. discounts

ROUND 2: 

1. summary ( B ) 2. rejected ( A ) 3.  approval ( D ) 4. evaluation ( A )
5. references (D ) 6. statements (A) 7. information (B) 8. Representatives (D)

Cám ơn các bạn đã đọc bài viết của AnhLe TOEIC. Trên đây là bài học và bài tập về Danh Từ và cách sử dụng danh từ trong Tiếng Anh. AnhLe TOEIC Chúc các bạn ôn tập hiệu quả và đạt được kết quả mong muốn trong thời gian sớm nhất nhé!

Nếu có nhu cầu hoặc cần tìm hiểu thêm, các bạn hãy vào link bên dưới.

Ngoài ra, hãy follow fanpage và kênh youtube của mình để cập nhật những tài liệu và bài giảng, bài review hoàn toàn miễn phí từ Anh Lê TOEIC nhé!


Hotline: 0967.403.648
Hệ thống cơ sở:
CS1: 5 Quách Văn Tuấn, Q.Tân Bình, TP.HCM
CS2: 4/6 Tú Xương, Thủ Đức.
CS3: 26 Đường số 2, phường Tân Phú, Quận 7
Lịch khai giảng Liên hệ Đăng ký tư vấn