Tính từ (Adjective)

Trong ngữ pháp tiếng Anh, tính từ và trạng từ đều có nhiệm vụ bổ sung nghĩa cho câu, giúp câu tường minh hơn, tạo nên ý nghĩa cho câu. Thiếu đi trạng từ hay tính từ, câu nói của bạn sẽ trở nên mờ hồ và khó hiểu với người khác. Tuy nhiên, học viên thường nhầm lẫn về cách sử dụng trạng từ và tính từ trong câu. Để bạn nắm rõ các cách nhận biết trạng từ và tính từ trong tiếng Anh, khi nào dùng trạng từ và tính từ và sự khác nhau giữa trạng từ và tính từ cũng như các trường hợp đặc biệt của chúng. Trước hết hãy cùng AnhLe TOEIC tìm hiểu TÍNH TỪ nhé.

1. Tính từ

Tính từ là những từ dùng để miêu tả đặc điểm trạng thái hoặc tính chất của danh từ. Sử dụng tính từ trong câu sẽ giúp người nghe hình dung được chi tiết hơn về nội dung mà bạn đang muốn truyền tải.

Ví dụ:

a pink bag
(một chiếc túi màu hồng)
.
a pretty bag
(một chiếc túi đẹp)
.
Everybody was happy
(Mọi người rất hạnh phúc)
.

Xem thêm: Cấu trúc 4 kỹ năng TOEIC

2. Vai trò và vị trí của tính từ:

Tinh từ thường đứng trước danh từ để bố nghĩa cho danh từ đó, hoặc được dùng ở vị trí bổ ngữ để giải thích thêm cho chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Bổ nghĩa cho danh từ

Mạo từ (a/an/the) + (tính từ) + danh từ

A reasonable price
(mức giá hợp lý)
.
The local residents
(cư dân địa phương)
Bổ ngữ chủ ngữ
Động từ mẫu 2 (be, become, remain, seem) + tính từ
The price seems reasonable.
(Giá có vẻ hợp lý)
.
Bổ ngữ tân ngữ

Động từ mẫu 5 (make, keep, consider, find) + tân ngữ + tính từ

Customers consider the prices reasonable.
(Khách hàng thấy giá rất hợp lý.)

 

.

Những cụm tính từ thường xuất hiện trong đề thi TOEIC

Be likely to + V  Có khả năng sẽ –
Be familiar with  Quen với –
Be aware of Biết, nhận thức được –
Be (un) able to + V  Có thể (không thể) làm gì
Be eligible for + N/ to + V  Có tư cách làm gì
Be capable of  Có khả năng
Be responsible for  Chịu trách nhiệm về
Be available for  Có thể dùng để

Ví dụ:

We are able to deliver the package within two days.
(Chúng tôi có thể giao kiện hàng đó trong vòng 2 ngày.)
.
We are unable to deliver the package due to your absence.
(Chúng tôi không thể giao hàng vì bạn đi vắng.)
.

3. Nhận biết tính từ bằng hậu tố

Có một số hậu tố thường được dùng để làm dấu hiệu nhận biết tính từ, giúp người học nhanh chóng tìm ra đáp án. Ngoài ra, cũng có rất nhiều trạng từ bỏ đuôi -ly đi sẽ trở thành tính từ.

-full Helpful Có ích Carefull Cẩn thận
-ble/-able Responsible Chịu trách nhiệm Available Khả dụng
-ous Famous Nổi tiếng Various Đa dạng
-ant/-ent Important Quan trọng Dependent Phụ thuộc
-al Final Cuối cùng Local Địa phương
– tive/-sive Informative Nhiều thông tin Impressive Ấn tượng

Các tính từ dễ nhầm lẫn với nhau:

Một số tính từ tuy nhìn có vẻ giống nhau nhưng lại có nghĩa hoàn toàn khác nhau. Hãy cùng phân biệt và ghi nhớ nhé.

Considerable increase Tăng đáng kể
 Be considerate of Quan tâm đến –
Be responsible for

Chịu trách nhiệm về –

Be responsive to Có phản ứng với –
Be reliant on Dựa vào, nhờ vậy-
Reliable service

Dịch vụ đáng tin cậy

4.Tính từ chỉ số lượng đi kèm danh từ

Tính từ chỉ số lượng là của danh từ là số ít hay số lượng là những tính từ cho biết số hoặc lượng của danh từ. Tùy theo loại của danh từ là số ít hay số nhiều mà tính từ chỉ số lượng đứng trước sẽ khác nhau.

Danh từ số ít đếm được:

each, every, another  mỗi, tất cả, một (cái)

Ví dụ:

each product
(mỗi sản phẩm)
.
another location
(một địa điểm khác)
.

Danh từ số nhiều:

many, (a) few, several, both  nhiều, một số, một vài, cả hai
Ví dụ:
many items
(nhiều mặt hàng)
.
several companies
(một vài công ty)
.

Danh từ không đếm được:

much, (a) little 

nhiều, một chút
Ví dụ:

much information

(nhiều thông tin)

.Danh từ số nhiều/ danh từ không đếm được:

all, most, some, any tất cả, hầu hết, một vài, một chút

Ví dụ:

most clients
(hầu hết các khách hàng)
.
some questions
(một vài câu hỏi)

 

.
ROUND 1:
1. We provide (rely, reliable) tax advice.
2. Keep your bag at a (safe, safety) location.
3. Mr. Kim is (like, likely) to go on a vacation.
4. You are (eligible, familiar) for a 20% discount.
5. Busan offers (various, variety) tourist attractions.

6. The paper was too (length, lengthy) to print out.
7. Seats are not (available, responsible) for the date.
8. Mr. Johnson is (responsible, capable) for the project.
9. All employees are (aware, capable) of the new policies.
10. The store is having a (special, specially) sale today only.
.
ROUND 2: 
Hãy chọn tính từ được xuất hiện dưới đây
1 (A) rely (B) reliable (C) reliant (D) reliably
2 (A) differ (B) different (C) difference (D) differently
3 (A) attend (B) attentive (C) attentively (D) attention
4 (A) succeed (B) success (C) successful (D) successfully
5 (A) attract (B) attractive (C) attraction (D) attractively
6 (A) signify (B) significant (C) significantly (D) significance
7 (A) manage (B) manager
(C) management
(D) managerial

.

ROUND 3:

1. (Each, All) products are on sale now.
2. (Several, Each) items are out of stock.
3. (Many, Much) restaurants accept only cash.
4. There was very (little, few) access to the Internet.
5. (Many, Most) equipment needs to be fixed.
6. There is too (many, much) traffic on the street.
7. They visited (several, much) islands in Australia.
8. The break room is for (every, a few) employee.
9. (Each, Some) employees commute to work by bus.
10. We will have to look for (another, several) location.
.
.
ROUND 1:
1. We provide (rely, reliable) tax advice.
2. Keep your bag at a (safe, safety) location.
3. Mr. Kim is (like, likely) to go on a vacation.
4. You are (eligible, familiar) for a 20% discount.
5. Busan offers (various, variety) tourist attractions.

6. The paper was too (length, lengthy) to print out.
7. Seats are not (available, responsible) for the date.
8. Mr. Johnson is (responsible, capable) for the project.
9. All employees are (aware, capable) of the new policies.
10. The store is having a (special, specially) sale today only.
.
ROUND 2:
1 (A) rely (B) reliable (C) reliant (D) reliably
2 (A) differ (B) different (C) difference (D) differently
3 (A) attend (B) attentive (C) attentively (D) attention
4 (A) succeed (B) success (C) successful (D) successfully
5 (A) attract (B) attractive (C) attraction (D) attractively
6 (A) signify (B) significant (C) significantly (D) significance
7 (A) manage (B) manager
(C) management
(D) managerial

.

ROUND 3:

1. (Each, All) products are on sale now.
2. (Several, Each) items are out of stock.
3. (Many, Much) restaurants accept only cash.
4. There was very (little, few) access to the Internet.
5. (Many, Most) equipment needs to be fixed.
6. There is too (many, much) traffic on the street.
7. They visited (several, much) islands in Australia.
8. The break room is for (every, a few) employee.
9. (Each, Some) employees commute to work by bus.
10. We will have to look for (another, several) location.

 

—————–

Cám ơn các bạn đã đọc bài viết của AnhLe TOEIC.

Nếu có nhu cầu hoặc cần tìm hiểu thêm, các bạn hãy vào link bên dưới.

Ngoài ra, hãy follow fanpage và kênh youtube của mình để cập nhật những tài liệu và bài giảng, bài review hoàn toàn miễn phí từ Anh Lê TOEIC nhé!


Hotline: 0967.403.648
Hệ thống cơ sở:
CS1: 5 Quách Văn Tuấn, Q.Tân Bình, TP.HCM
CS2: 4/6 Tú Xương, Thủ Đức.
CS3: 26 Đường số 2, phường Tân Phú, Quận 7
Lịch khai giảng Liên hệ Đăng ký tư vấn