Tổng hợp kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn

Mệnh đề quan hệ rút gọn là gì? Có những loại rút gọn MĐQH nào? Cùng Anh Lê Toeic tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

Mệnh đề quan hệ rút gọn

Định nghĩa

– Mệnh đề quan hệ rút gọn là việc lược bỏ mệnh đề bổ nghĩa cho chủ ngữ của câu. Mệnh đề quan hệ rút gọn bổ nghĩa cho thành phần chủ ngữ chứ không phải tân ngữ trong câu.

– Cũng tương tự như các tính từ thì mệnh đề quan hệ, hay còn được biết là mệnh đề tính ngữ có thể bổ nghĩa cho danh từ.

E.g: The man who works at Costco lives in Seattle (Người đàn ông làm việc tại Costco sống tại Seattle

I gave a book, which was written by Hemingway, to Mary last week (Tôi đã đưa quyển sách, cuốn mà viết bởi Hemingway, cho Mary tháng trước)

Xem thêm: Cấu trúc đề Toeic Writing và những điều bạn chưa biết

– Ở những ví dụ trên, cụm từ “who works at Costco” bổ nghĩa hoặc bổ sung thêm thông tin giúp xác định chủ ngữ “the man” trong câu. Ở câu thứ hai “which was written by Hemingway” bổ nghĩa cho tân ngữ “book”. Áp dụng rút gọn mệnh đề, ta sẽ có ví dụ đầu tiên là:

The man working at Costco lives in Seattle.

Câu ví dụ thứ hai không để được rút gọn bởi vì mệnh đề quan hệ “which was written by Hemingway” bổ nghĩa cho tân ngữ của động từ “give”.

Có thể là hình ảnh về 2 người và văn bản cho biết 'Anhle ENGLISH KHÓA TOEIC CAM KẾT ĐẦU RA LỘ TRÌNH RÕ RÀNG HIỆU QUẢ Anhle NHẬN TƯ VẤN NGAY'

Các loại mệnh đề quan hệ rút gọn

– Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn lại nếu như nó bổ nghĩa cho chủ ngữ của câu, và nó sẽ rút gọn đại từ quan hệ của câu thành:

Tính từ: person who was happy -> happy person

Cụm tính từ: man who was responsible for -> man responsible for

Cụm giới từ: boxes that are under the counter -> boxes under the counter

Quá khứ phân từ: student that was elected president -> student elected president

Hiện tại phân từ: people who are working on the report -> people working on the report

#1 Rút gọn thành tính từ

Các bước rút gọn

  1. Rút gọn đại từ
  2. Rút gọn động từ liên kết (linking verb: be, seem, appear, …)
  3. Đặt tính từ được dùng trong mệnh đề quan hệ trước danh từ để bổ nghĩa

E.g: The children who were happy played until nine in the evening. => The happy children played until nine in the evening.

The house, which was beautiful, was sold for $300,000 => The beautiful house was sold for $300,000.

#2 Rút gọn thành cụm tính từ

Các bước rút gọn

  1. Rút gọn đại từ
  2. Rút gọn động từ liên kết (linking verb: be, seem, appear, …)
  3. Đặt cụm tính từ sau danh từ để bổ nghĩa

E.g: The product, which seemed perfect in many ways, failed to succeed in the market. -> The product, perfect in many ways, failed to succeed in the market.

The boy who was pleased by his grades went out with his friends to celebrate. -> The boy, pleased by his grades, went out with his friends to celebrate.

#3 Rút gọn thành cụm giới từ

Các bước rút gọn

  1. Rút gọn đại từ
  2. Rút gọn động từ “be”
  3. Đặt cụm giới từ sau danh từ để bổ nghĩa

E.g: The box, which was on the table, was made in Italy => The box on the table was made in Italy.

The woman who was at the meeting spoke about business in Europe => The woman at the meeting spoke about business in Europe.

#4 Rút gọn thành quá khứ phân từ

Các bước rút gọn

  1. Rút gọn đại từ
  2. Rút gọn động từ “be”
  3. Đặt quá khứ phân từ trước danh từ để bổ nghĩa

E.g: The desk, which was stained, was antique => The stained desk was antique.

The man who was elected was very popular => The elected man was very popular.

Xem thêm: INTENSIVE TOEIC – Lấy lại nền tảng , bứt phá TOEIC 600+

#5 Rút gọn thành cụm quá khứ phân từ

Các bước rút gọn

  1. Rút gọn đại từ
  2. Rút gọn động từ “be”
  3. Đặt cụm quá khứ phân từ sau danh từ để bổ nghĩa

E.g: The car, which was purchased in Seattle, was a vintage Mustang. -> The car purchased in Seattle was a vintage Mustang.

The elephant, which was born in captivity, was set free. -> The elephant born in captivity was set free.

#6 Rút gọn thành hiện tại phân từ

Các bước rút gọn

  1. Rút gọn đại từ
  2. Rút gọn động từ “be”
  3. Đặt hiện tại phân từ sau danh từ để bổ nghĩa

E.g: The professor who is teaching mathematics will leave the university => The professor teaching mathematics will leave the university.

The dog that is lying on the floor won’t get up => The dog lying on the floor won’t get up.

Xem thêm: Vị trí và chức năng của động từ trong bài thi Toeic

– Một vài động từ chỉ hành động rút gọn thành hiện tại phân từ có dạng “V-ing”, đặc biệt khi sử dụng thì hiện tại đơn:

  1. Rút gọn đại từ
  2. Chuyển động từ sang dạng hiện tại phân từ
  3. Đặt cụm hiện tại phân từ sau danh từ để bổ nghĩa

E.g: The man who lives near my home walks to work every day => The man living near my home walks to work every day.

The girl who attends my school lives at the end of the street => The girl attending my school lives at the end of the street.

Trên đây là tổng hợp lý thuyết về mệnh đề quan hệ rút gọn đầy đủ và chi tiết nhất. Nhớ theo dõi những bài viết sau của tụi mình để tích lũy thêm nhiều kiến thức quan trọng nhé!

Lịch khai giảng Liên hệ Đăng ký tư vấn