Anh văn giao tiếp hàng ngày với 26 câu phổ biến thường gặp

Chào các bạn! Ở bài viết hôm nay, mình sẽ chia sẻ về anh văn giao tiếp hàng ngày. Cụ thể là 26 câu nói thường gặp và dễ sử dụng. Chúng ta bắt đầu ngay nhé!

26 câu giao tiếp thường sử dụng

1. After you: Mời anh/chị trước.

Ở tiếng việt thì đây là là câu nói khá thông dụng, tương đương trong tiếng anh thì đây là câu nói lịch sự dùng khi ra/ vào cửa, lên xe hoặc nhường đường cho người khác đi trước

2. I just couldn’t help it: Tôi không nhịn được rồi/ không chịu nổi

eg: I was deeply moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
Hoặc I just couldn’t help crying.

3. Don’t take it to heart. Đừng bận lòng./Đừng để tâm.
eg: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.

4. We’d better be off. Tốt hơn chúng ta nên đi thôi.
eg: It’s getting late. We’d better be off .

5.Let’s face it. Hãy đối mặt đi/ Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh hiện thực.
eg: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?

6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi.
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.

7. I’m really dead. Tôi mệt chết được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.

8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi!

9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe.

10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.

11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.

12. I’m not going to kid you:Tôi đâu có đùa với anh.
Karin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.

13. That’s something:Quá tốt rồi/ Giỏi lắm!
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.

14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!

15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?

16. You are a great help! Bạn đã giúp rất nhiều!

17. I couldn’t be more sure:Tôi cũng không dám chắc

18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu
A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.

19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi.

20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
eg: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered.

21. You can count on it. Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi
A: Do you think he will come to my birthday party?
B: You can count on it.

22. I never liked it anyway. Tôi chẳng bao giờ thích thứ này

Khi bạn bè, đồng nghiệp làm hỏng cái gì của bạn, có thể dùng câu nói này để họ bớt lúng túng hay khó xử:
Oh, don’t worry. I’m thinking of buying a new one. I never liked it anyway

23. That depends. Tuỳ tình hình thôi
eg: I may go to the airport to meet her. But that depends.

24. Congratulations! Chúc mừng

25. Thanks anyway. Dù sao cũng phải cảm ơn cậu

26. It’s a deal. Hẹn thế nhé
Harry: Haven’t seen you for ages. Let’s have a get-together next week.
Jenny: It’s a deal.

Hi vọng qua bài viết này, các bạn sẽ bổ sung thêm kiến thức anh văn giao tiếp hàng ngày cho mình. Nhớ sử dụng thường xuyên cho thành thục nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lịch khai giảng Liên hệ Đăng ký tư vấn